Showing posts with label Learning English through short stories. Show all posts
Showing posts with label Learning English through short stories. Show all posts

Monday, January 2, 2012

Suffix, Prefix and combinations

Tiền Tố Hậu Tố và Các Dạng Kết Hợp

 a-
Cách dùng: phủ định từ đi sau hoặc gốc từ đi sau.
Ví dụ: atypical, apolitical, asocial, aseptic, asexual = không điển hình, phi chính trị, không mang tính chất xã hội, vô trùng, vô tính.

-able
Cách dùng 1: Kết hợp với động từ để tạo tính từ. Tiếng Việt thường dịch là dễ..., đáng..., có thể ... được, khả...
Cách viết:
1. Từ tận cùng là e thì bỏ e trước khi thêm able (có 1 số ngoại lệ). ee thì không bỏ
2. Từ tận cùng là ate thì bỏ ate đi trước khi thêm able.
Ví dụ: lovable, enjoyable, readable, breakable, differentiable, desirable, notable = đáng yêu (dễ thương), thú vị, dễ đọc (đọc được), dễ vỡ, (Toán) khả vi, đáng ao ước, đáng chú ý.
Cách dùng 2: kết hợp với danh từ để tạo tính từ.
Cách viết: từ tận cùng là y thì bỏ y.
Ví dụ: comfortable, miserable, honorable = thoải mái, đau khổ, đáng kính

-ability
Cách dùng: kết hợp với tính từ -able để trở thành danh từ.
Ví dụ: lovability, ability, differentiability, readability
Chú ý: unable --> inability, unstable --> instability.

-ant
Cách dùng 1: với động từ --> danh từ chỉ người thực hiện hành động
Cách viết: như -able
Ví dụ: accountant, servant, combatant, assistant, assailant = kế tóan, kẻ hầu, người tham chiến (bên tham chiến), trợ tá, kẻ tấn công
Chú ý: confidant là người được người ta tâm sự chứ ko phải là người tâm sự.
Cách dùng 2: với động từ --> danh từ chỉ vật có chức năng mà động từ mô tả
Ví dụ: deodorant (nghĩ được có 1 cái à ) = chất khử mùi
Cách dùng 3: với danh từ --> tính từ liên quan
Ví dụ: combatant, tolerant = thuộc về đánh nhau, kiên nhẫn (biết chịu đựng)

-ance
Cách dùng: với động từ (thường là tận cùng -ant) --> danh từ liên quan
Ví dụ: performance, tolerance, entrance, assistance = cuộc trình diễn, sự chịu đựng, lối vào, sự giúp đỡ

anti-
Cách dùng: kết hợp với hầu hết danh từ để tạo tính từ có ý nghĩa là "chống, chặn, ngăn" hay "ngược lại"
Ví dụ: anti-Bush, anti-terrorist, anti-goverment, anti-war, anti-clockwise = chống Bush, chống khủng bố, chống chiến tranh, ngược chiều kim đồng hồ.

ante-
Cách dùng: trong tính từ, nghĩa là "trước", tiền tố trái nghĩa là post- (sau)
Ví dụ: ante-war (tiền chiến), post-war (hậu chiến)

Sino-
Cách dùng: nghĩa là "thuộc về Trung Quốc, liên quan tới Trung Quốc, về phía Trung Quốc"
Ví dụ: Sino-Vietnamese relations (quan hệ Việt - Trung), Sino-Japanese War (chiến tranh Trung - Nhật), Sino-Soviet (Xô - Trung)
Chú ý: các tiền tố sau có ý nghĩa tương tự: Filipino- (Philíppin), Anglo- (Anh), Hispano- (Tây Ban Nha), Indo- (Ấn Độ), v.v.

========================================
 aero-
Cách dùng: xuất hiện trong những từ có nghĩa là "không trung, bằng đường không"
Ví dụ: aerodrome (sân bay), aerodynamic (khí động lực), aeronaut (phi hành gia), aeroengines (động cơ máy bay), aerograph (biểu đồ đường hàng không)

-age
Cách dùng 1: Kết hợp với động từ để tạo thành danh từ liên quan
- VD: assemblage (sự tập hợp), blockage (sự tắc nghẽn), shortage (sự thiếu hụt), seepage (sự rỉ qua), shrinkage (sự co lại), wreckage (sự đổ nát, đống đổ nát), storage (sự tồn trữ)
Cách dùng 2: với danh từ chỉ đơn vị đo lường để tạo thành danh từ mới. Danh từ này nói đến khoảng lượng
- VD: mileage (tổng số dặm đã đi), poundage (lượng cân), tonnage (trọng tải tính bằng tấn. Cars with high mileage should not be driven. = Xe chạy nhiều mile rồi không nên chạy nữa (= nên mua xe mới )

agro-
Trong các từ có nghĩa là "đất" hay "nông nghiệp"
Ví dụ: agrochemical (hóa chất trong nông nghiệp), agronomy (nông học), agrology (thổ nhưỡng học)

-aholic, -oholic
- Kết hợp với danh từ để tạo danh từ mới nghĩa là "người nghiện"
- VD: chocoholic (người nghiện sôcôla), workaholic (người ham làm việc), shopaholic (người hay mua sắm), cashaholic (kẻ hám tiền), bookaholic (kẻ mọt sách)
- Chú ý: những từ này xuất hiện nhiều trên báo chí, tra từ điển chưa chắc có.

anthrop-
- Trong các từ có nghĩa là "người, con người"
- VD: anthropology (nhân chủng học), philanthropic (nhân đức, phi- có nghĩa là "tốt, hay, tử tế"


aqua-
- Trong các từ có nghĩa là "nước"
- VD: aqualung (bình hơi thợ lặn), aquarium (hồ cá cảnh)

arch-
Cách dùng 1: Kết hợp với các danh từ chỉ tước vị trong giới quý tộc hoặc giáo hội để tạo danh từ mới chỉ người có địa vị cao nhất, có nghĩa là "tổng, đại"
- VD: archbishop (tổng giám mục), archduke (đại công tước), archangel (tổng lãnh thiên thần)
Cách dùng 2: kết hợp với danh từ để tuyệt đối hóa danh từ đó
- VD: arch-enemy (kẻ thù không đội trời chung), arch-rival (đối thủ số một), arch-traitor (kẻ phản phúc), arch-villain (tên côn đồ khốn nạn), arch-exploiter (kẻ bóc lột quá sức)

-archy
- Trong các từ có nghĩa là "sự cai trị" hoặc "chính phủ"
- VD: anarchy (tình trạng vô chính phủ), matriarchy (chế độ mẫu hệ, matr- có nghĩa là "mẹ, mẫu"
, patriarchy (chế độ phụ hệ, patr- có nghĩa là "cha, phụ"

astr-
- Trong các từ có nghĩa là "sao, ngôi sao" hoặc "không gian"
- VD: astrology (chiêm tinh), astronaut (nhà du hành), astrophysics (vật lý không gian), astronomy (thiên văn học)

 -based
Cách dùng 1: Kết hợp với danh từ để thành tính từ. Tính từ này diễn tả một sự vật mà thành phần quan trọng và nổi bật là danh từ gốc.
VD: acid-based powder (bột có thành phần chính là axít), coal-based industrial economy (kinh tế công nghiệp dựa vào khai thác than là chính), market-based (theo thị trường), computer-based TOEFL (TOEFL thi trên máy tính, trái với paper-based là thi trên giấy)
Cách dùng 2: với danh từ chỉ nơi chốn để tạo tính từ. Tính từ này diễn tả sự việc được tổ chức hoặc xuất xứ từ nơi đó. Tiếng Việt dịch nôm na là "ở..."
VD: British-based engineering group (nhóm cơ khí ở Anh), home-based industry (nền công nghiệp sản xuất tư gia), Reuters is the London-based news agency (Reuters là 1 hãng thông tấn đặt tại London), ground-based telescopes (kính thiên văn đặt trên mặt đất)

bi-
Cách dùng 1: Trong các từ có nghĩa là "hai, đôi, song"
- VD: bifocals (kính 2 tròng), bilateral (song phương), bigamy (chế độ song phu hoặc song thê
, bilingual (song ngữ)Cách dùng 2: kết hợp với 1 tần số thời gian để chỉ ý "bao lâu hai lần"
VD: , bi-monthly (một tháng 2 lần), bi-weekly (1 tuần 2 lần).
Ghi chú: biết được nghĩa của bi- giúp ta phân biệt được biannual (1 năm 2 lần) và biennial (2 năm 1 lần)

bio-
Trong các từ có nghĩa là "sinh vật, đời sống, sự sống" hay "thuộc về sinh học"
VD: biology (sinh học), antibiotics (thuốc kháng sinh), biochemical (hóa sinh), biochip (con chip sinh học), biography (tiểu sử), symbiotic (cộng sinh, sym- có nghĩa "đồng, cùng"


cardio-
 VD: cardioid (hình tim), cardiac (thuộc về tim), cardiograph (máy điện tâm đồ)

chron-
Chỉ "thời gian"
VD: chronicle (sử biên niên), chronic (kinh niên), anachronistic (lỗi thời)

-cide
Trong các danh từ có nghĩa là "giết"
VD: homicide (tội giết người), infanticide (tội giết trẻ con), insecticide (thuốc diệt côn trùng), pesticide (thuốc trừ sâu), herbicide (thuốc diệt cỏ), genocide (tội diệt chủng)

circum-
- Có nghĩa "vòng quanh"
- VD: circumspect (thận trọng, gốc spect nghĩa là "nhìn"
, circumference (chu vi), circumlocution (sự quanh co)

co-
- Có nghĩa "đồng, cùng"
- VD: co-author (đồng tác giả), co-founder (đồng sáng lập viên), co-exist (cùng tồn tại, tồn tại song song)

counter-
- Với động từ và danh từ. Có nghĩa "phản lại, chống lại, ngược lại"
- VD: counter-attack (phản công), counterstrike (phản công), counter-terrorism (chống khủng bố), counterblow (cú đấm trả), counterfire (bắn trả), counter-productive (phản tác dụng), counter-clockwise (ngược chiều kim đồng hồ)
- Ghi chú: anti- cũng có nghĩa tương tự nhưng nhẹ hơn. Có người phân biệt anti-terrorism có nghĩa là "chống về quan điểm mà ko làm gì", còn counter-terrorism có nghĩa là "chống đi kèm với hành động (vũ lực chẳng hạn)"

-craft

Cách dùng 1: với danh từ hoặc hiện tại phân từ để tạo danh từ mới. Danh từ mới này nói về "phương tiện di chuyển"
- VD: aircraft (máy bay), hovercraft (thủy phi cơ), landing-craft (tàu đổ bộ), spacecraft (tàu không gian)
Cách dùng 2: với danh từ, nghĩa là "khả năng, kỹ năng, kỹ thuật"
- VD: filmcraft (kỹ thuật phim ảnh), bushcraft (kỹ thuật chăm bón cây cảnh), needlecraft (kỹ năng may vá
Wink, witchcraft (ma thuật, yêu thuật), woodcraft (tài đi rừng; nghề mộc), statecraft (sự quản lý nhà nước)

cross-

Cách dùng 1: nghĩa là "xuyên, xuyên suốt, xuyên qua"
- VD: a large cross-national survey (cuộc thăm dò trên cả nước), cross-border (xuyên biên giới), cross-town (xuyên tỉnh thành), cross-country (xuyên miền đồng quê
Wink
Cách dùng 2: nghĩa là "chéo"
- VD: cross-reference (tra cứu chéo), cross-cultural study (cuộc nghiên cứu về sự tương tác, hòa nhập văn hóa), cross-breed (giống lai chéo)

crypto-
- Nghĩa là "ngầm, bí mật, chưa đuợc biết"
- VD: crypto-coalition (liên quân bí mật), crypto-fascist (tên phát xít bí mật), crypto-democrat (đảng viên đảng Dân chủ ngầm)

-cy

Cách dùng 1: với tính từ (thường tận cùng là T)--> danh từ liên quan chỉ "tình trạng, trạng thái".
- Cách viết: bỏ T hay TE ở cuối từ gốc trước
- VD: accuracy (sự chính xác), privacy (sự riêng tư), dependency (sự phụ thuộc), infancy (lứa tuổi sơ sanh), proficiency (sự tinh thông), hesitancy (sự do dự)

Cách dùng 2: với danh từ chỉ người --> danh từ mới chỉ "tước hiệu, chức vụ" hay "nghề"
- VD: presidency (chức tổng thống), accountancy (nghề kế toán), piracy (nghề ăn cướp), bureaucracy (sự quan liêu), captaincy (bậc đại úy), candidacy (sự ứng cử)

de-

Cách dùng 1: Với động từ --> động từ chỉ hành động đối nghịch lại động từ gốc
- VD: deactivate (vô hiệu hóa), deallocate (từ này trong ngành Tin, ko biết ), decentralize (phân quyền về địa phương), decompress (bung nén), decontaminate (khử nhiễm), decouple (tách ra), de-emphasize (không nhấn mạnh), decolonize (trả lại độc lập), decongest (làm cho lưu thông, hết tắc nghẽn), dehydrate (loại nước)

Cách dùng 2: với danh từ --> "xóa bỏ, tẩy trừ"
- VD: debug (tìm và sửa lỗi), defrost (làm tan băng), descale (đánh vẩy), de-skill (coi thường)

deca-
- Nghĩa là "mười, thập"
- VD: decagon (hình thập giác), decahedron (khối thập diện), decametre ( = 10 metres)

demi-
- Nghĩa là "bán, 1 nửa"
- VD: demi-god (nửa người nửa thần), demi-world (nửa thế giới)

derm-
- nghĩa là "da, bì"
- VD: dermal (thuộc da), dermatitis (viêm da), dermatology (khoa da liễu), epidermis (lớp biểu bì, epi có nghĩa là "ở trên, ở bề mặt"
Wink

dis-
- Với danh từ (có khi tính từ) hay động từ --> chỉ "sự đối nghịch, trái ngược"
- VD: disconnect, disagree (bất đồng), disallow (ko cho fép), disarm (giải giáp), disband (giải tán), discredit (làm mất uy tín), disprove (phản chứng, bác bỏ), disobey (ko nghe theo), dislike (ko thích), disadvantage (sự bất lợi), disorder (sự lộn xộn), disrespect (sự bất kính), dissimilar (khác nhau)

-dom
- "Tình trạng, trạng thái" (trừu tượng hóa danh từ hoặc tính từ)
- VD: freedom, stardom (giới ngôi sao), princedom (tước hoàng thân), wisdom (sự thông thái), martyrdom (sự tử vì đạo)

dys-
- "khác thường, bệnh hoạn, khó chịu"
- VD: dysfunction (rối loạn), dysentery (bệnh lỵ), dystrophy (sự yếu cơ bắp)

eco-
- Liên quan tới "môi sinh, sinh thái"
- VD: ecology (sinh thái học), ecosystem (hệ sinh thái), ecosphere (sinh quyển), eco-disaster (thảm họa sinh thái)

-ectomy
- Với danh từ chỉ bộ phận cơ thể, thường trong các từ y học, nghĩa là "phẫu thuật cắt bỏ" bộ phận mà danh từ gốc đề cập
- VD: appendectomy (PTCB ruột thừa), splenectomy (PTCB lá lách), tonsillectomy (PTCB amiđan)

-ee
- Với động từ --> danh từ chỉ người nhận hành động đó.
- VD: interviewee (người được phỏng vấn), trainee (thực tập viên), employee (nhân viên), addressee (người nhận thư), appointee (nguời được bổ nhiệm), examinee (thí sinh)

em-, en-
- Với danh từ hoặc tính từ --> "làm cho" có đặc tính mà danh hoặc tính từ đó mô tả
- VD: enrich (làm giàu thêm), enfeeble (làm cho yếu ớt), enjoy (thưởng thức), ensure (bảo đảm), entitle (đặt tựa)

-en
- Với tính từ --> động từ, nghĩa là "làm cho"
- VD: darken, blacken, sharpen, sadden, strengthen, moisten
- Ghi chú: 1 số từ có cả 2 gốc en- và -en
VD: enlighten (làm sáng tỏ), enliven (làm sôi nổi)

 equi-
- "bằng, bằng nhau"
- VD: equidistant (có khoảng cách bằng nhau), equilateral (đều, trong Hình học)

-ery
- Chỉ "nơi chốn"
- VD: bakery (lò bánh mì
, nursery (nhà trẻ), nunnery (nhà dòng nữ), winery (nhà máy rượu)

-ese
- Trong tính từ nói về cái chất điển hình, hay "phong cách" của danh từ mà nó kết hợp
- VD: Americanese (phong cách người Mỹ), journalese (văn viết báo, văn phong nhà báo), officialese (giọng điệu quan liêu)

-esque
- Với danh từ ---> tính từ chỉ ý "mang phong cách", hay "giống như phong cách" của danh từ gốc
- VD: Beethovenesque (giống nhạc của Beethoven), Tarzanesque, picturesque (đẹp như tranh)


-ess
- Với danh từ ---> danh từ giống cái
- VD: lioness (sư tử cái), tigress (cọp cái), hostess (nữ gia chủ), actress, waitress (nữ hầu bàn)

ex-
Với danh từ ---> chỉ ý "cựu, cũ"
VD: ex-wife (vợ cũ), ex-chairman (cựu chủ tịch), ex-pupil (cựu học sinh)

extra-
Cách dùng 1: với tính từ --> "rất"
- VD: extra-fine (rất mịn), extra-bright (rất sáng), extra-large (rất rộng), extra-long
Cách dùng 2: "ngoài, ngoại"
- VD: extra-curricular (ngoại khóa), extra-European (ngoài Châu Âu), extra-terrestrial (ngoài trái đất), extra-marital (ngoài hôn nhân), extra-territorial (ngoài lãnh thổ)

-first
- Kết hợp với danh từ chỉ bộ phận cơ thể để tạo trạng từ (adverb) chỉ ý "theo hướng của bộ phận đó"
- VD: fall head-first (ngã chúi đầu). When gorillas descend, they do so feet-first, lowering themselves with their arms. (Khi khỉ tuột xuống, chúng tuột chân xuống trước rồi hạ thấp người bằng cánh tay.)

-fold
1. Với số đếm -> tính từ chỉ gấp bao nhiêu lần
- VD: twofold (gấp đôi), fourfold (gấp tư)
2. Với số đếm -> tính từ chỉ ý có bao nhiêu thành phần quan trọng.
- VD: The aims of the new organization are eight-fold. (Mục tiêu của tổ chức mới có 8 phần.)

fore-
- Nghĩa là "trước", "phía trước của"
- VD: forearm (cánh tay), foredeck (boong tàu phía trước), forefoot (chân trước), forepart (phần trước), forefathers (tổ tiên), foresee (thấy trước), forewarn (cảnh báo trước), foreword (lời nói đầu)

-free
- Với danh từ -> tính từ chỉ ý "không có trong thành phần"
- VD: cholesterol-free cooking oil (dầu ăn không chứa cholesterol), meat-free diet (chế độ ăn kiêng không thịt), risk-free investment (sự đầu tư không rủi ro), carefree (vô tư lự), debt-free (không mắc nợ)
- Ghi chú: -less cũng có nghĩa là "không có", nhưng khác với -free ở chỗ -less chỉ ý "đáng ra phải có mà không có". VD: careless (bất cẩn, đáng lẽ phải "care" nhưng không "care", carefree (không "care" gì hết, vô tư lự), a childless couple = 1 cặp vợ chồng không có con (muốn có con mà không có, a childfree couple = 1 cặp vợ chồng không (muốn) có con (không muốn bị con cái ràng buộc)

-ful
- Với danh từ chỉ vật chứa --> danh từ mới chỉ sự đo lường
- VD: a teaspoonful of salt (một muỗng muối), a boxful of chocolates (một hộp đầy sôcôla), mouthful (đầy 1 miệng), handful (đầy 1 nắm tay)

full-
- "toàn, trọn, hết mức"
- VD: full-color (toàn là màu, đầy màu), full-size (cỡ lớn), full-year (trọn năm)

geo-
- "đất"
- VD: geography (địa lý học), geology (địa chất học), geophysics (vật lý học địa cầu)
-gon
- "góc"
- VD: decagon (hình thập giác), polygon (hình đa giác, poly- = nhiều, đa), hexagon (hình lục giác)

-graph
- chỉ ý "vẽ", "thu", "viết
- VD: autograph (chữ ký)
, photograph (hình chụp)

great-
- Với danh từ chỉ thành viên trong gia đình; danh từ mới chỉ thành viên cách hai hay nhiều thế hệ với bạn (chứ không phải danh từ gốc).
- VD: great-grandmother (bà cố), great-aunt (bà thím), great-grandson (cháu cố),

haem-
- "máu"
- VD: haematology (huyết học), haemoglobin (huyết cầu tố)

half-
- Với danh từ chỉ thành viên trong gia đình --> mối quan hệ không phải cùng cha và mẹ
- VD: half-brother (anh/em trai cùng cha khác mẹ (hay cùng mẹ khác cha)

-hand
1. "tay cầm"
- VD: cup-hand (tay cầm tách), gun-hand (tay cầm súng). The blond man held his bloody knife-hand over him. (Gã tóc vàng chĩa tay cầm dao vấy đầy máu vào chàng)
2. "người làm"
- VD: cowhand (người quản lý bò sữa), factory-hand (người làm trong nhà máy), fieldhand (người làm việc trên đồng)

-headed
-
 với tính từ -> "có đầu óc"
- VD: big-headed (kiêu ngạo), empty-headed (dốt), hard-headed (cứng đầu), soft-headed (khờ khạo), level-headed (điềm đạm)

hetero-
- "khác", trái với "homo"
- VD: heterodox (không chính thống), heterosexual (tình dục khác giới), heterogeneous (hỗn tạp)

hom-, homo-
- "đồng, cùng"
- VD: homosexual (đồng tính), homogeneous (đồng nhất), homonym (từ đồng âm khác nghĩa)

-hood
1. Với danh từ chỉ người --> danh từ mới chỉ tình trạng, thời điểm một việc đã kinh qua. Đôi khi nôm na chỉ ý "thời..."
- VD: adulthood (tuổi trưỏng thành), bachelorhood (tình trạng độc thân), girlhood (thời con gái), childhood (thời thơ ấu), studenthood (thời sinh viên), wifehood (cương vị làm vợ, sự làm vợ), parenthood (cương vị làm cha mẹ)
2. "tình"
- VD: brotherhood (tình anh em), sisterhood (tình chị em), neighborhood (tình hàng xóm)

hydr-
- "nước"
- VD: hydrant (vòi nước chữa cháy), hydro-electric (thủy điện), hydro-power (thủy lực), hydrology (thủy học), hydrophobia (chứng sợ nước, 
phobia- = chứng sợ)

hyper-
- "quá mức cần thiết", đôi khi dùng như super-
- VD: hyper-active child (đứa bé quá hoạt bát), hypersensitive (quá nhạy cảm), hyperdevoted (quá tận tâm)

hypo-
-
 "ở dưói"
- VD: hypodermic (dưới da, derm- = da)

-ian
1. Chỉ người làm công việc
- VD: beautician (chuyên viên sắc đẹp), comedian (nghệ sĩ hài), historian (sử gia), magician (nhà ảo thuật, phù thủy), mathematician (nhà toán học)
2. Với danh từ riêng --> danh từ hoặc tính từ chỉ ý "theo phong cách của người đó, chịu ảnh hưởng của người đó"
- CV: tận cùng là E thuờng kết hợp với -AN hơn là -IAN
- VD: Darwinian (theo học thuyết Đác-uyn, Shakespearean (thuộc Shakespeare), Victorian clock (đồng hồ thuộc thời Victoria), Jeffersonian democracy (nền dân chủ theo học thuyết Jefferson)

-iana, -ana
- Với danh từ chỉ người hoặc nơi chốn --> danh từ mới chỉ ý "tập hợp vật thể hay tin tức liên quan tới danh từ gốc"
- VD: the middle-class disdain for Americana (thái độ coi thường của giai cấp trung lưu đối với hàng Hoa Kỳ), the display of Wellingtoniana (sự trưng bày những tác phẩm của Wellington)

-ibility
- Tạo danh từ từ tính từ tận cùng -ible
- VD: possible -> possibility, eligible -> eligibility (dễ đọc)

-ible
- Như -able
- CV: trước khi thêm -ible: tận cùng là E -> bỏ E, tận cùng D hay DE -> chuyển thành S, tận cùng là IT thì chuyển thành ISS
- VD: collapse -> collapsible (có thể gập lại), divide -> divisible (có thể chia được, chia hết cho), permit -> permissible (chấp nhận được)

-ic
- Tạo tính từ liên quan danh từ gốc, thường đi với danh từ tận cùng bằng -IST
- VD: demon -> demonic (thuộc ma quỷ), atomic (thuộc nguyên tử), diplomatic (ngoại giao), symbolic (tượng trưng), optimist (người lạc quan) -> optimistic, moralist (người đức hạnh) -> moralistic, capitalistic (theo chủ nghĩa tư bản)

-ics
- Trong từ có nghĩa liên quan tới một bộ môn hay ngành khoa học
- VD: physics, athletics, politics, acoustics (âm học), electronics (điện tử học)

-ide
- Có trong những từ chỉ hợp chất hóa học
- VD: bromide (chất brôm), cloride (chất clorua), hydroxide (hiđrôxit), oxide (ôxít)

-ify
- Tạo động từ liên quan danh từ hoặc tính từ gốc.
- VD: classify (phân loại), falsify (giả mạo), horrify (làm khiếp sợ), intensify (tăng cường), purify (làm tinh khiết), simplify (đơn giản hóa), solidify (làm cho rắn lại; đoàn kết)

il-, im-, in-, ir-
- Dùng rất thông dụng để phủ định tính từ gốc
- CV: IL- chỉ đi với tính từ bắt đầu bằng L, IR- chỉ đi với tính từ bắt đầu bằng R, IM- thường đi với tính từ bắt đầu bằng M hay P, còn đối với IN- thì là A hoặc C, D hoặc S.
- VD: illegal (phạm pháp), illegible (khó đọc), illiterate (mù chữ, không biết chữ), illogical (phi lý
, immature (non nớt), impatient (không kiên nhẫn), impossible (bất khả thi), imperfect (không hoàn hảo), impratical (không thực tế), inaccurate (không chính xác), incorrect (không đúng), insecure (không an toàn), irresponsible (vô trách nhiệm), irregular (không theo quy luật), irrational (phi lý

Indo-
- "thuộc về Ấn Độ"

infra-
- "dưới, ở dưới"
- VD: infra-red (tia hồng ngoại), infrasonic (siêu âm), infrastructure (cơ sở hạ tầng)

inter-
1. Với danh từ --> tính từ chỉ ý liên quan giữa cái này với cái khác
- VD: inter-city (liên thành phố, giữa các thành phố với nhau), intercontinental (liên lục địa), international (quốc tế, giữa các nước), interstate (giữa các bang, liên bang)
2. Với động từ, danh từ, tính từ --> động/danh/tính từ mới chỉ sự liên kết
- VD: interlock (móc vào nhau, ***g vào nhau), interact (tương tác), interlink (nối liền nhau), intertwine (xoắn với nhau), interchange (trao đổi), interplay (sự phối hợp), interdependence (phụ thuộc lẫn nhau)
from englishtime.us

Sunday, November 27, 2011

Cách nói "xin lỗi" trong tiếng Anh

Trong tiếng Anh, chúng ta làm sai một điều gì đó hoặc khi chúng ta muốn làm gián đoạn ai đó, hay biểu lộ cảm xúc khi một việc buồn đã xảy ra với ai đó hoặc yêu cầu ai đó lập lại điều gì. Ta đều nói “xin lỗi” 
Nói xin lỗi khi làm sai một việc gì đó:
Thân mật
Ex: I'm sorry I'm late. 
I'm so sorry I forgot your birthday.

Trang trọng
Ex: 
- I beg your pardon madam, I didn't see you were waiting to be served.
Tôi xin lỗi bà, tôi đã không nhìn thấy bà đang chờ được phục vụ.
- I'm awfully sorry but those tickets are sold out now.
Tôi thành thật xin lỗi nhưng những vé đó đã được bán hết rồi.
- I must apologise for my children's rude behaviour.
Tôi phải xin lỗi về hành vi vô lễ của các con tôi.

Nói xin lỗi - đưa ra lý do:
- Thông thường khi xin lỗi, chúng ta đưa ra lý do cho hành vi của mình:
Ex: I'm sorry I'm late but my alarm clock didn't go off this morning. 
Tôi xin lỗi đã đến trễ vì đồng hồ báo thức của tôi không reng vào buổi sáng này.
- I'm so sorry there's nothing here you can eat, I didn't realise you were a vegetarian.
Tôi thật xin lỗi không có gì bạn có thể ăn được. Tôi không biết là bạn là người ăn chay.

Nói xin lỗi - vì ngắt ngang ai đó: 
Ex: 
Excuse me, can you tell me where the Post Office is please?
Xin lỗi, ông có thể chỉ cho tôi Bưu điện ở đâu không?
I'm sorry but can I get through?
Tôi xin lỗi nhưng tôi có thể đi qua được không?

Nói xin lỗi - khi việc buồn xảy ra với ai đó:
Ex: 
- I'm sorry to hear you've not been feeling well.
Tôi thật buồn khi nghe bạn không được khỏe.
- I heard you failed your driving test. I'm really sorry but I'm sure you'll pass next time.
Tôi nghe nói bạn đã trượt kỳ thi lái xe. Tôi chia buồn nhưng tôi chắc bạn sẽ đậu vào lần sau.

Nói xin lỗi - yêu cầu ai đó lập lại việc gì:
Ex:
- Excuse me?
Xin lỗi?
Excuse me, what did you say?
Xin lỗi, bạn đã nói gì?
I'm sorry?
Xin lỗi?
I'm sorry, can you say that again?
Xin lỗi, bạn có thể lập lại không?
Pardon?
Xin lỗi?

Chấp nhận lời xin lỗi
Để chấp nhận lời xin lỗi, chúng ta có thể nói cám ơn hoặc cố gắng làm cho người đối phương dễ chịu bằng cách nào đó.


Ex: I'm so sorry I forgot your birthday.
Anh thật xin lỗi đã quên ngày sinh nhật của em!
- Oh don't worry, there's always next year! 
Ồ không sao, mình chờ năm sau!
- I'm sorry to hear you've not been feeling well.
Tôi thật buồn khi nghe bạn không được khỏe.
- Thanks. I think I've just picked up a bug at the office. It's nothing too serious.
Cám ơn. Tôi nghĩ tôi bị lây bệnh trong văn phòng. Không có gì nghiêm trọng.
- I'm sorry I'm late but my alarm clock didn't go off this morning. 
Tôi xin lỗi đã đến trễ vì đồng hồ báo thức đã không reng vào buổi sáng này.
- That's OK. We've only just started the meeting. 
Không sao. Chúng tôi chỉ mới bắt đầu buổi họp.

Thursday, November 24, 2011

Học tiếng Anh qua talkshow của Oprah Winfrey


Bạn có thể học tiếng Anh qua những đoạn Video Clips được lấy từ talkshow của Oprah Winfrey - một chương trình talkshow nổi tiếng nhất nước Mỹ và trên thế giới, cô còn là một tỷ phú nổi tiếng có nhiều ảnh hưởng nhất trên thế giới. Blog này sẽ cập nhật thường xuyên những video clip của cô nhằm giúp các bạn học tiếng Anh tốt hơn. Clip rất dễ nghe và thu hút.


Black Eyed Peas - I Gotta Feeling (live with Oprah)


Angelina Jolie on Ellen Degeneres [ Full Angelina Jolie on Ellen Degeneres [ Full Interview ]


Oprah Winfrey Show, February 21,2011


Sunday, November 20, 2011

Những SMS tỏ tình bằng tiếng Anh cực hay

Bạn đang muốn bày tỏ tình cảm với một ai đó, thì đây là những lời muốn nói của bạn, nhanh nhanh ghi lại nhé! Chúc bạn có một tình yêu thật đẹp.
Xem hình












1. There are 12 months a year...30 days a month...7 days a week...24 hours a day...60 minutes an hour...but only one like you in a lifetime.
Có 12 tháng một năm... 30 ngày một tháng... 7 ngày một tuần... 24 giờ một ngày... 60 phút một giờ... nhưng chỉ một người như em trong suốt cuộc đời.

2. There are two reasons why I wake up in the morning: my alarm clock and you.
Có hai lý do vì sao anh thức dậy vào buổi sáng: đồng hồ báo thức của anh và em.

3. Great minds contain ideas, solutions and reasons; scientific minds contain formulas, theories and figures; my mind contains only you!
Những bộ óc vĩ đại chứa đựng những ý tưởng, giải pháp và những lý do; những bộ óc khoa học chứa những công thức, lý thuyết và số liệu; tâm trí anh thì chỉ có mình em thôi!

4. Love can be expressed in many ways. One way I know is to send it across the distance to the person who is reading this.
Có nhiều cách để biểu lộ tình yêu. Cách mà anh biết là gởi nó vượt ngàn dặm đến cho người đang đọc tin này.

5. If I could change the alphabet, I would put U and I together!
Nếu anh có thể thay đổi bảng chữ cái, anh sẽ đặt U và I cạnh nhau!

6. There is night so we can appreciate day, sorrow so we can appreciate joy, evil so we can appreciate good, you so I can appreciate love.
Có ban đêm nên chúng ta có thể xem trọng ban ngày, có nỗi buồn nên chúng ta có thể xem trọng niềm vui, có điều ác nên chúng ta có thể xem trọng điều tốt, có em nên anh có thể xem trọng tình yêu.

7. You look great today. How did I know? Because you look great everyday.
Hôm nay trông em tuyệt lắm. Làm sao anh biết ư? Vì ngày nào nhìn em cũng tuyệt vời hết.

8. What is love? Those who don't like it call it responsibility. Those who play with it call it a game. Those who don't have it call it a dream. Those who understand it call it destiny. And me, I call it you.
Tình yêu là gì? Những người không thích nó thì gọi nó là trách nhiệm. Những người chơi với nó thì gọi nó là một trò chơi. Những người không có nó thì gọi nó là một giấc mơ. Những người hiểu nó thì gọi nó là số phận. Còn anh, anh gọi nó là em.

9. What is love? It is what makes your cell phone ring every time I send text messages.
Tình yêu là gì? Đó là thứ khiến cho điện thoại di động của em vang lên mỗi lần anh gửi tin nhắn đến.
10. If love can be avoided by simply closing our eyes, then I wouldn't blink at all for I don't want to let a second pass having fallen out of love with you.
Nếu tình yêu có thể tránh được chỉ bằng cách là chúng ta nhắm mắt lại, thì anh sẽ không hề nháy mắt bởi vì anh không muốn bất cứ giây phút nào trôi qua làm vơi bớt tình yêu dành cho em.

11. I used to think that dreams do not come true, but this quickly changed the moment I laid my eyes on you.
Anh từng nghĩ rằng những giấc mơ không trở thành hiện thực, nhưng điều này nhanh chóng thay đổi ngay khi anh nhìn thấy em.

12. Some people were born with talents. They can do beautiful things with their skills, knowledge and technology. But no one is as talented as you. You just come near, and there is already beauty.
Một số người sinh ra đã có được tài năng. Họ có thể làm những điều tuyệt đẹp bằng kỹ năng, kỹ năng và công nghệ của họ. Nhưng không có ai tài năng như em. Em chỉ cần lại gần, và thì đã mang sẵn một vẻ đẹp rồi.

13. A lady is a woman who makes a man behave like a gentleman. You're such a lady to me.
Một quý bà là một người phụ nữ khiến cho một người đàn ông cư xử như một quý ông. Đối với anh em chính là một quý bà.

14. To forget you is hard to do and to forget me is up to you. Forget me not, forget me never. Forget this text, but not the sender.
Quên được em thật khó và để quên anh thì lại tùy thuộc vào em. Xin đừng quên anh, đừng bao giờ quên anh. Hãy quên tin nhắn này, nhưng đừng quên người gửi nó.

15. When situation gets you down, remember there's someone in Heaven who loves you and watches over you and there's someone on Earth who cares... I do.
Khi hoàn cảnh làm em gục ngã, hãy nhớ có một người trên thiên đường luôn yêu thương em và dõi theo em và có một người trên Trái đất này luôn quan tâm... Đó là anh.

16. Cell phones can be irritating sometimes. You always have to reload, recharge every now and then. Messages are delayed. But there's one thing I love about it. It connects me to you!
Đôi khi điện thoại di động cũng thật phiền phức. Em luôn phải tải lại, nạp tiền cho bây giờ và sau đó. Các tin nhắn bị chậm trễ. Nhưng có một điều mà anh yêu thích nó. Đó là nó kết nối anh với em!
Sưu tầm từ tienganh.com.vn