Sunday, November 20, 2011

Những SMS tỏ tình bằng tiếng Anh cực hay

Bạn đang muốn bày tỏ tình cảm với một ai đó, thì đây là những lời muốn nói của bạn, nhanh nhanh ghi lại nhé! Chúc bạn có một tình yêu thật đẹp.
Xem hình












1. There are 12 months a year...30 days a month...7 days a week...24 hours a day...60 minutes an hour...but only one like you in a lifetime.
Có 12 tháng một năm... 30 ngày một tháng... 7 ngày một tuần... 24 giờ một ngày... 60 phút một giờ... nhưng chỉ một người như em trong suốt cuộc đời.

2. There are two reasons why I wake up in the morning: my alarm clock and you.
Có hai lý do vì sao anh thức dậy vào buổi sáng: đồng hồ báo thức của anh và em.

3. Great minds contain ideas, solutions and reasons; scientific minds contain formulas, theories and figures; my mind contains only you!
Những bộ óc vĩ đại chứa đựng những ý tưởng, giải pháp và những lý do; những bộ óc khoa học chứa những công thức, lý thuyết và số liệu; tâm trí anh thì chỉ có mình em thôi!

4. Love can be expressed in many ways. One way I know is to send it across the distance to the person who is reading this.
Có nhiều cách để biểu lộ tình yêu. Cách mà anh biết là gởi nó vượt ngàn dặm đến cho người đang đọc tin này.

5. If I could change the alphabet, I would put U and I together!
Nếu anh có thể thay đổi bảng chữ cái, anh sẽ đặt U và I cạnh nhau!

6. There is night so we can appreciate day, sorrow so we can appreciate joy, evil so we can appreciate good, you so I can appreciate love.
Có ban đêm nên chúng ta có thể xem trọng ban ngày, có nỗi buồn nên chúng ta có thể xem trọng niềm vui, có điều ác nên chúng ta có thể xem trọng điều tốt, có em nên anh có thể xem trọng tình yêu.

7. You look great today. How did I know? Because you look great everyday.
Hôm nay trông em tuyệt lắm. Làm sao anh biết ư? Vì ngày nào nhìn em cũng tuyệt vời hết.

8. What is love? Those who don't like it call it responsibility. Those who play with it call it a game. Those who don't have it call it a dream. Those who understand it call it destiny. And me, I call it you.
Tình yêu là gì? Những người không thích nó thì gọi nó là trách nhiệm. Những người chơi với nó thì gọi nó là một trò chơi. Những người không có nó thì gọi nó là một giấc mơ. Những người hiểu nó thì gọi nó là số phận. Còn anh, anh gọi nó là em.

9. What is love? It is what makes your cell phone ring every time I send text messages.
Tình yêu là gì? Đó là thứ khiến cho điện thoại di động của em vang lên mỗi lần anh gửi tin nhắn đến.
10. If love can be avoided by simply closing our eyes, then I wouldn't blink at all for I don't want to let a second pass having fallen out of love with you.
Nếu tình yêu có thể tránh được chỉ bằng cách là chúng ta nhắm mắt lại, thì anh sẽ không hề nháy mắt bởi vì anh không muốn bất cứ giây phút nào trôi qua làm vơi bớt tình yêu dành cho em.

11. I used to think that dreams do not come true, but this quickly changed the moment I laid my eyes on you.
Anh từng nghĩ rằng những giấc mơ không trở thành hiện thực, nhưng điều này nhanh chóng thay đổi ngay khi anh nhìn thấy em.

12. Some people were born with talents. They can do beautiful things with their skills, knowledge and technology. But no one is as talented as you. You just come near, and there is already beauty.
Một số người sinh ra đã có được tài năng. Họ có thể làm những điều tuyệt đẹp bằng kỹ năng, kỹ năng và công nghệ của họ. Nhưng không có ai tài năng như em. Em chỉ cần lại gần, và thì đã mang sẵn một vẻ đẹp rồi.

13. A lady is a woman who makes a man behave like a gentleman. You're such a lady to me.
Một quý bà là một người phụ nữ khiến cho một người đàn ông cư xử như một quý ông. Đối với anh em chính là một quý bà.

14. To forget you is hard to do and to forget me is up to you. Forget me not, forget me never. Forget this text, but not the sender.
Quên được em thật khó và để quên anh thì lại tùy thuộc vào em. Xin đừng quên anh, đừng bao giờ quên anh. Hãy quên tin nhắn này, nhưng đừng quên người gửi nó.

15. When situation gets you down, remember there's someone in Heaven who loves you and watches over you and there's someone on Earth who cares... I do.
Khi hoàn cảnh làm em gục ngã, hãy nhớ có một người trên thiên đường luôn yêu thương em và dõi theo em và có một người trên Trái đất này luôn quan tâm... Đó là anh.

16. Cell phones can be irritating sometimes. You always have to reload, recharge every now and then. Messages are delayed. But there's one thing I love about it. It connects me to you!
Đôi khi điện thoại di động cũng thật phiền phức. Em luôn phải tải lại, nạp tiền cho bây giờ và sau đó. Các tin nhắn bị chậm trễ. Nhưng có một điều mà anh yêu thích nó. Đó là nó kết nối anh với em!
Sưu tầm từ tienganh.com.vn

Sự khác biệt giữa LOOK, WATCH và SEE



Xem hình
Sự khác biệt giữa "Look", "Watch" và "See" Look, See và Watch là những động từ dường như có vẻ giống nhau, đều nói về những cách khác nhau khi dùng tới mắt để nhìn.


Tuy nhiên có hai sự khác biệt rất quan trọng, tùy thuộc vào việc bạn chủ định nhìn hay xem và bạn chăm chú tới đâu.



* Khi chúng ta nói 'see' chúng ta thường nói về những thứ mình không thể tránh không nhìn thấy, chẳng hạn chúng ta có câu:
"I opened the curtains and saw some birds outside"
Tôi kéo rèm cửa sổ và (trông) thấy mấy con chim ở bên ngoài.


Như vậy có nghĩa là chúng ta không chủ định nhìn/xem/ngắm những con chim đó, mà chỉ là do mở cửa thì trông thấy chúng.

* Tuy nhiên khi chúng ta dùng động từ 'look', chúng ta đang nói về việc nhìn một cái gì có chủ định. Do vậy, có thể nói
"This morning I looked at the newspaper" 
Sáng nay tôi xem báo, và có nghĩa là tôi chủ định đọc báo, xem báo.

* Khi chúng ta 'watch' - theo dõi, xem - một cái gì đó, tức là chúng ta chủ động nhìn nó một cách chăm chú, thường là vì có sự chuyển động trong đó. 

Ví dụ:
"I watched the bus go through the traffic lights"
Tôi nhìn theo/theo dõi chiếc xe buýt vượt đèn đỏ
hay 
"I watch the movie" - Tôi xem phim.
Và ở đây diễn ra ý chúng ta chủ định muốn nhìn, xem, theo dõi, và nhìn một cách chăm chú. Thông thường là có sự chuyển động trong đó.

* Khi chúng ta dùng các động từ liên quan tới các giác quan, (nhóm từ 'look', 'see' và 'watch' là các động từ về thị giác) thường có sự khác biệt giữa chủ định và không chủ định, vì thế chúng ta có ví dụ:

- "I heard the radio" - Tôi nghe tiếng radio, trong trường hợp này tôi không chủ định nghe đài, mà tự nhiên nghe thấy tiếng đài, vậy thôi.


- "I listened to the radio" - tôi nghe radio, ở đây có nghĩa tôi chủ động bật đài lên và nghe đài.
Tương tự chúng ta có ví dụ:

- "I felt the wind on my face" - tôi cảm nhận thấy làn gió trên mặt mình, ở đây hoàn toàn không chủ định nhưng nó tự xảy ra và tôi đã cảm nhận thấy nó.


- "I touched the fabric" - tôi sờ vào lớp vải, tôi chủ động 'feel the fabric" sờ vào vải để có cảm giác về nó

* Điều quan trọng là khi bạn bắt gặp những động từ về các giác quan khác nhau, hãy sắp xếp chúng lại với nhau và thử tìm sự khác biệt giữa những động từ đó.

Nhớ rằng khi bạn nhìn vào các từ tưởng như giống nhau, thì điều quan trọng là hãy tìm hiểu xem sự khác biệt giữa chúng là gì vì về căn bản những từ nay không thể dùng thay thế cho nhau được.

Điều cần ghi nhớ:
'see' - bạn thực sự không chủ định nhìn, mà tự nó xảy ra trước mắt bạn - thấy, trông thấy;
'look' - bạn chủ định nhìn, xem một cái gì đó;
'watch' là chủ định và nhìn/theo dõi/xem một cách chăm chú và thường là vì có sự chuyển động.
Sưu tầm từ tienganh.com.vn

Saturday, September 4, 2010

Cách sử dụng một số động từ đặc biệt

1. To have/to get sth done = Đưa cái gì đi làm
- Theo khuynh hướng này động từ to want và would like cũng có thể dùng với mẫu câu như vậy: To want/  would like Sth done.
- Câu hỏi dùng cho loại mẫu câu này là: What do you want done to Sth?
Ex: What do you want done to your car ?
      I want/ would like it washed.

2. To make sb do sth = to force sb to do sth = Bắt buộc ai phải làm gì
- Đằng sau tân ngữ của make còn có thể dùng 1 tính từ: To make sb/sth + adj
Ex: Wearing flowers made her more beautiful.
Ex: Chemical treatment will make this wood more durable

3.To make sb + P2 = làm cho ai bị làm sao
Ex: Working all night on Friday made me tired on Saturday.

4.To cause sth + P2 = làm cho cái gì bị làm sao
Ex: The big thunder storm caused many waterfront houses damaged.
- Nếu tân ngữ của make là một động từ nguyên thể thì phải đặt it giữa make và tính từ, đặt động từ ra phía đằng sau: make it + adj + V as object.
Ex: The wire service made it possible to collect and distribute news faster and cheaper.
- Tuy nhiên nếu tân ngữ của make là 1 danh từ hay 1 ngữ danh từ thì không được đặt it giữa make và tính từ: Make + adj + noun/ noun phrase.
Ex:The wire service made possible much speedier collection and distribution of news.

5. To let sb do sth = to permit/allow sb to do sth = để ai, cho phép ai làm gì
Ex: “If I let you go” – Westlife.
       At first, she don’t allow me to kis her.

6.To help sb to do sth/do sth = Giúp ai làm gi
- Nếu tân ngữ của help là một đại từ vô nhân xưng mang nghĩa người ta thì không cần phải nhắc đến tân ngữ đó và bỏ luôn cả to của động từ đằng sau
Ex:This wonder drug will help (people to) recover more quickly.
- Nếu tân ngữ của help và tân ngữ của động từ sau nó trùng hợp với nhau, người ta sẽ bỏ tân ngữ sau help và bỏ luôn cả to của động từ đằng sau.
Ex:The body fat of the bear will help (him to) keep him alive during hibernation.

7. Ba động từ đặc biệt
- Đó là những động từ mà ngữ nghĩa của chúng sẽ thay đổi đôi chút khi động từ sau tân ngữ của chúng ở các dạng khác nhau.

- To see/to watch/ to hear sb/sth do sth (hành động chứng kiến từ đầu đến cuối)
Ex: I hear the telephone ring.
agree to do sth: đồng ý làm gì
Ex: He agreed to leave early tomorrow morning.

agree to one's doing sth: đồng ý với việc ai làm gì.
Ex:He agreed to my leaving early tomorrow morning.

Mean to do sth: định làm gì.
Ex: I mean to get to the top of the hill before sunrise.

If it + mean + verb-ing: cho dù cả việc, bao hàm cả việc.
Ex:My neighbour was determined to get a ticket for Saturday's game if it meant standing in line all night.

Propose to do sth: có ý định làm gì.
Ex: I propose to start tomorrow.

Propose doing sth : Đề nghị làm gì
Ex: I propose waiting till the police came.

Go on doing sth/sth: tiếp tục làm gì, cái gì (một việc đang bị bỏ dở)
Ex: He went on writing after a break

Go on to do sth: Quay sang tiếp tục làm gì (vẫn về cùng một vấn đề nhưng chuyển sang khía cạnh khác)
Ex: He showed the island on the map then went on to tell about its climate.

Try to do sth: cố gắng làm gì
Ex: He try to solve this math problem.

Try doing sth: Thử làm gì
Ex: I try sending her flowers, writing her letter, giving her presents, but she still wouldn’t speak to me.


Cách dùng "GET" trong trường hợp đặc biệt:

1. To get + P2

- Get washed/ dressed/ prepared/ lost/ drowned/ engaged/ married/ divorced.
(Diễn tả chủ ngữ tự làm lấy một việc gì hoặc tình huống mà chủ ngữ đang gặp phải.)
Ex: You will have 5 minutes to get dressed.(Em có 5 phút để mặc quần áo)
      He got lost in old Market Street yesterday. (tình huống bị lạc đường)
     (Tuyệt nhiên không được lẫn trường hợp này với dạng bị động.)

2. Get + V-ing = Start + V-ing: Bắt đầu làm gì
Ex: We'd better get moving, it's late.

3. Get sb/sth +V-ing: Làm cho ai/ cái gì bắt đầu.
Ex: Please get him talking about the main task. (Làm ơn bảo anh ta hãy bắt đầu đi vào vấn đề chính)
      When we get the heater running, the whole car will start to warm up. (Khi chúng ta cho máy sưởi bắt đầu chạy..)

4. Get + to + verb:
- Tìm được cách
   Ex: We could get to enter the stadium without tickets.
         (Chúng tôi đã tìm được cách lọt vào...)
- Có cơ may
   Ex: When do I get to have a promotion?
        (Khi nào tôi có cơ may được tăng lương đây?)
- Được phép
   Ex: At last we got to meet the general director.
         (Cuối cùng thì rồi chúng tôi cũng được phép gặp tổng đạo diễn)

5. Get + to + Verb (về hành động) = Come + to + Verb (về nhận thức) = Gradually = dần dần
Ex: We will get to speak English more easily as time goes by.
       He comes to understand that learning English is not much difficult.




TO MAKE

1. to make a cake : làm 1 cái bánh
2. to make a bed : đóng 1 cái giường
3. to make a table : đóng 1 cái bàn
4. to make one's bed : dọn giường
5. to make a mistake/to make an error : gây ra 1 lỗi lầm/làm sai
6. to make a decision/ to make up one's mind : ra 1 quyết định
7. to make a mess : làm hỏng việc, làm rối tung
8. to make tea/make coffee : pha trà/pha cà phê
9. to make music : soạn nhạc
10. to make war : gây chiến
11. to make peace : làm hoà
12. to make trouble : gây rối
13. to make breakfast/lunch/dinner : dọn bữa ăn
14. to make a demand/a request : đề xuất yêu cầu/đòi hỏi
16. to make a dress : may 1 chiếc áo đầm

TO DO

1. to do research : làm 1 cuộc nghiên cứu
2. to do business : làm kinh doanh
3. to do a job : làm việc
4. to do an assignment : làm bài tập, làm việc (được) giao
5. to do one's duty : làm bổn phận, trực lớp/cơ quan
6. to do exercises : tập thể dục
7. to do one's best : cố gắng làm hết sức mình
8. to do the washing/the cooking/ the cleaning/the ironing: giặt đồ/nấu cơm/quét dọn, lau chùi/ là(ủi)đồ
9. to do everything : làm mọi việc
10. to do nothing : không làm gì cả
11. to do any thing : làm bất cứ điều gì
12. to do something : làm bất cứ cái gì
13. to do this : làm điều này
14. to do that : làm điều nọ
Sưu tầm